Chi tiết sự kiện

IELTS SPEAKING PART 3 : Let’s talk about Socialising

IELTS SPEAKING PART 3 : Let’s talk about Socialising

IELTS SPEAKING PART 3 Let’s talk about Socialising - WAYS OF SOCIALISING - Các cách giao tiếp xã hội (followed by IELTS speaking topic part 2 - Describe an interestingn person you would like to meet in the future) 

Topic này cực kì dễ trả lời tuy nhiên nhiều bạn vẫn chưa biết từ Socialise là gì thì sẽ khó và sẽ dễ bị lạc đề đó. Vậy nên make sure là các bạn nắm rõ nghĩa của từ này nhé. Topic này các bạn tha hồ dùng được các từ chuyên ngành từ Interpersonal skill / communication skill hay spark conversation...

 

Trong hình ảnh có thể có: một hoặc nhiều người và văn bản

1- Why do people like to socialise?

- Well, everybody in life needs a few friends, companions and pals to share happiness and sorrow with because it is the basic need of human beings. Sometimes, we need friends to support us through thick and thin. Or sometimes, they can help us to escape the daily hustle and bustle of life (or: escape the daily stressful situations).

 

Vocabulary highlights:

1. Companion (n) /kəmˈpæn.jən/: a person you spend a lot of time with often because you are friends or because you are travelling together (người bạn đồng hành)

Example: The dog has been her constant companion these past ten years.

       (Chú chó đã là bạn đồng hành liên tục của cô trong mười năm qua.)

2. Pal (n) /pæl/ = a friend : bạn 

Example: You’re my best pal.

(Bạn là bạn thân nhất của tôi)

3. Share happiness and sorrow with : chia sẻ niềm vui và nỗi buồn với….

4. Through thick and thin = through ups and downs : cả những lúc thăng trầm ( If you support or stay with someone through thick and thin, you always support or stay with them, even if there are problems or difficulties )

Example: She has stuck with me through thick and thin.

     (cô ấy luôn ở bên tôi cả những lúc thăng trầm.)

5. Escape the daily hustle and bustle of life : thoát khỏi nhịp sống hối hả hàng ngày

6. Escape the daily stressful situations : thoát khỏi các tình huống căng thẳng hàng ngày

 

Trong hình ảnh có thể có: 1 người, văn bản và ngoài trời

2- Why are some people better at socialising than others?

- Well, the primary reason would be some people have a natural talent for communication skill. They are really outgoingchatty or find it easy to chat to people. Whereas, the others are introverted. They are shy and they find it difficult to talk to people they don’t know.

 

Vocabulary highlights:

1. The primary reason would be…. :lí do chính có lẽ là

2. Have a natural talent for ….: có tài năng bẩm sinh cho các gì đó

3. Communication skill : kĩ năng giao tiếp

4. Introverted (a) /ˈɪn.trə.vɜː.tɪd/ = shy, quiet, and preferring to spend time alone rather than often being with other people (hướng nội)

Example: When she started school, she became cautious, quiet and introverted.

      (Khi cô bắt đầu đi học, cô trở nên thận trọng, im lặng và hướng nội.)

 

Trong hình ảnh có thể có: 1 người, văn bản

3- Some people feel lonely in a big crowded city and what are the reasons for this?

- Well, this tend to be people who move from their hometown to a bit city maybe to study or pursue career advancements. They may find it a bit of a culture shock, isolated and very difficult to adapt. They may reminisce about their hometown where they are used to a very friendly and relaxed environmentOn the other hand, people in cities seem to be a lot more busy, less friendly and more concerned about their job.

 

Vocabulary highlights:

1. Tend to be : có xu hướng….

2. Pursue career advancements :  Theo đuổi sự nghiệp

3. A bit of a culture shock : 1 chút cú sốc văn hoá 

4. Difficult to adapt : khó để thích nghi

5. Reminisce (v) /ˌrem.ɪˈnɪs/ = to talk or write about past experiences that you remember with pleasure :hồi tưởng về cái gì

Example: My grandfather used to reminisce about his years in the navy.

  (Ông tôi từng hồi tưởng về những năm tháng của ông ở hải quân.)

6. On the other hand : mặt khác mà nói thì

7. More concerned about their job : bận tâm hơn đến công việc của họ

 

Trong hình ảnh có thể có: 4 người, mọi người đang cười, mọi người đang đứng

4- What can people do to socialise better?

- Well, I suppose one thing they could do is to join a club such as a language exchange or some kind of sport such as a football club. Another option would be to make an effort to meet colleagues or friends as much as possible. This could spark conversation and they may feel more comfortable around people. More importantly, they can develop their socialising skill through people they know.

 

Vocabulary highlights:

1. One thing they could do is… : 1 điều họ có thể làm là…

2. Another option would be… : 1 lựa chọn khác có thể là…

3. Make an effort to + Verb : có nỗ lực để làm gì

4. Spark conversation : bắt đầu cuộc nói chuyện

5. More importantly : quan trọng hơn nữa là

6. Develope socialising skill : phát triển kĩ năng giao tiếp

Hãy cùng Cập nhật thông tin lớp học và nhiều bài học thú vị tiếng Anh qua trang facebook của BEC qua link sau các bạn nhé www.facebook.com/BEC.edu.vn
- Các bài học tiếng Hàn qua trang facebook: www.facebook.com/letspeakKorea
====================
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Trung tâm Bright Education Centre
Số 57, ngõ 295 Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Hotline - Ms Thao - 0987.905.529
Website: www.bec.edu.vn
Email: phuongthaobec@gmail.com

Bình luận:

Họ tên:

Đăng ký nhận tư vấn