Chi tiết sự kiện

MỘT SỐ SLANG WORDS TRONG TIẾNG ANH HAY DÙNG

MỘT SỐ SLANG WORDS TRONG TIẾNG ANH HAY DÙNG

CÁC TỪ LÓNG (SLANGS)- mem có chắc mình nắm rõ ý nghĩa của các cụm bên dưới? 

1.  Awesome – “toẹt vời”

Bắt đầu với từ dễ nhất nè. Có lẽ các bạn đã quen mặt từ lóng này rồi phải không? Tần suất từ “awesome” xuất hiện hơi bị nhiều trên các phương tiện truyền thông đó. “Awesome” có nghĩa là tuyệt vời. Ví dụ bảo rằng, “I went to Disneyland with my family. It was awesome!”. Các bạn có thể hiểu như sau: “Mới đi Disneyland với nhà. Toẹt vời ông mặt trời luôn!”

2.  Freaking – “vãi”

Đây là phiên bản “nhẹ đô” hơn của những từ văng tục. Khi sử dụng từ này, người nói thường có ý nhấn mạnh, tăng mức độ của từ trong câu. Ví dụ như bảo, “I am freaking sad I didn’t see you!”. Câu này sẽ hiểu là “Không gặp mày buồn vãi”

3.  Chill hoặc Hang Out – “tụ tập”

“Chill” hoặc “hang out” mang hàm ý tụ tập, đi chơi với ai đó. Những từ này còn tạo ra một từ lóng mới, đó là cụm “Netflix and Chill”. Bạn đã nghe cụm từ này bao giờ chưa? Người ta sử dụng cụm từ này với hàm ý rủ ai đó qua nhà coi phim rồi cùng nhau qua đêm.

4. Knackered – “phê lòi”

“Knackered” là từ lóng ở nước Anh. Từ này mang nghĩa “buồn ngủ” hoặc “rất mệt mỏi”. Nếu ai đó bảo rằng người ta “really knackered after an exam,” tức là họ chỉ muốn về nhà và đổ gục xuống chiếc giường thân yêu đấy!

5. Savage – “cay”

“Savage” là từ lóng để chỉ những hành động có xu hướng dã man hoặc độc ác. Giả dụ ai đó bị bồ đá chỉ bằng một tin nhắn, bạn có thể phản ứng bằng “That is totally savage!” (Trời, cay thiệt!)

6. BAE – “gấu/chó”

“BAE”, đọc là “bây,” là viết tắt của cụm “before anyone else” (ưu tiên hơn bất kỳ ai). Bạn bè hoặc các cặp đôi thường dùng cụm này để gọi nhau một cách thân mật. Đây cũng là cách chào hỏi/gọi nhau thường thấy: “Hey BAE!” (Ê chó!)

7.  SMH – “không ổn rồi”

“SMH” là từ viết tắt của “shaking my head”. Đây là từ lóng thường sử dụng khi nhắn tin để tỏ thái độ phê phán khi có chuyện không hay xảy ra. Ví dụ, “Did she really say those mean things to you? SMH!” (Thiệt là cổ nói mày vậy đó hả? Không ổn rồi!)

8.  Salty – “điên tiết”

À đây không phải ám chỉ món ăn “mặn chát” đâu nghen! “Salty” là từ chỉ thái độ giận dữ, giống như “angry” vậy. Ví dụ như, “I just talked to Megan on the phone. Her dad took her car keys and she is salty!” (Tao mới tán dóc với nhỏ Megan trên điện thoại. Nghe bảo ông già nó tước chìa khóa xe và giờ nó đang điên tiết lắm đấy!)

9. BRB – “quay lại liền”

“BRB” là cụm từ viết tắt đã xuất hiện từ thập niên 90 rồi. Cụm từ này là viết tắt của “be right back” (quay lại liền). Thường người ta sử dụng cụm từ này trong lúc tán gẫu trên mạng, khi họ phải rời cuộc trò chuyện trong giây lát. Đây có lẽ là cụm từ được sử dụng nhiều nhất cho tới tận bây giờ.

10.  On Point – “ngầu thế”

Nếu một thứ gì đó được miêu tả là “on point” hoặc “on fleek”, thứ đó có lẽ rất tuyệt vời. Từ lóng này được sử dụng khi khen ngợi. Ví dụ như, “Daniel, your new haircut is on point.” (Đan à, tóc mới ngầu thế!).

Loạn hết cả óc với đống từ lóng phải không các mem cry Đừng quá lo lắng đến cr người bản ngữ chưa chắc đã thông thạo hết đâu

Hãy cùng Cập nhật thông tin lớp học và nhiều bài học thú vị tiếng Anh qua trang facebook của BEC qua link sau các bạn nhé www.facebook.com/BEC.edu.vn
- Các bài học tiếng Hàn qua trang facebook: www.facebook.com/letspeakKorea
====================
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Trung tâm Bright Education Centre
Số 57, ngõ 295 Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Hotline - Ms Thao - 0987.905.529
Website: www.bec.edu.vn
Email: phuongthaobec@gmail.com

Bình luận:

Họ tên:

Đăng ký nhận tư vấn