Chi tiết sự kiện

NOUNS WITH SIMILAR MEANING- các danh từ có nghĩa tương tự nhau

NOUNS WITH SIMILAR MEANING- các danh từ có nghĩa tương tự nhau

Các danh sách BEC liệt kê bên dưới là các từ cực kì CONFUSING (dễ gây bối rối) và bị dùng nhầm văn cảnh vì nghĩa của chúng na ná nhau. Cách để tránh nhầm lẫn duy nhất đó là mem tổng kết theo chủ đề như bên dưới, ghi từng cặp hay nhầm lẫn ra, tra từ có ví dụ để hiểu từ được dùng trong văn cảnh nào là ổn ngay thôi. Và dù bạn có đang chiến đấu với IELTS hay TOEIC thì bài học bên dưới là dành cho tất cả các bạn 

1. Proportion vs. size

    - Proportion/prəˈpɔː.ʃən/= the number, amount or level of one thing when compared to the whole ( khẩu phần/ lượng)

Example: I spend a large proportion of my salary on renting an apartment.

( Tôi dành một phần lớn tiền lương của tôi khi thuê một căn hộ)

    - Size /saɪz/= how large or small a thing is ( kích cỡ)

Example: The cost of construction was high due to the large size of the new facilities.

( Chi phí xây dựng cao do quy mô lớn của các cơ sở mới)

2. Access vs. approach

    - Access /ˈæk.ses/= the method of getting near to a person/thing/place = have access to- có sự truy cập, sự đến gần, lối vào (đường vào)

Example: Members have unlimited access to the magazine’s online archives.

( Các thành viên có quyền truy cập không giới hạn vào lưu trữ trực tuyến của tạp chí)

Example: The path behind the house has direct access to a hidden garden.

( Con đường phía sau ngôi nhà có lối đi thẳng ra khu vườn ẩn)

    - Approach /əˈprəʊtʃ/= the method of getting near to a person/thing/place; the method of understanding something, e.g. an approach to a subject ( sự tiếp cận)

Example: The software developer has a new approach to business software.

( Nhà phát triển phần mềm có cách tiếp cận mới cho phần mềm kinh doanh)

 Example: The narrow alley is a little-used approach to the office building.

(  Con hẻm hẹp là một cách tiếp cận ít được sử dụng cho tòa nhà văn phòng)

3. Area vs. site

    - Area /ˈeə.ri.ə/(noun) - a particular part of a place, piece of land, or country (khu vực)

Example: There is only one caterer in the area that offers kosher food.

( Chỉ có một người cung cấp thực phẩm trong khu vực cung cấp thực phẩm kosher)

    - Site /saɪt/ (noun) = place - a place where something is, was, or will be built, or where something happened, is happening, or will happen (địa điểm)

Example: The site of the memorial was changed several times due to a lack of support.

( Các địa điểm của đài tưởng niệm đã được thay đổi nhiều lần do thiếu sự hỗ trợ)

4. Choice vs. option vs. preference

    - Choice/tʃɔɪs/- an act or the possibility of choosing (sự lựa chọn)

Example: The restaurant gives you a choice of appetizers when you order a main.

( Nhà hàng cung cấp cho bạn một sự lựa chọn các món khai vị khi bạn đặt mua một món chính)

    - Option/ˈɒp.ʃən/- one thing that can be chosen from a set of possibilities, or the freedom to make a choice (sự tuỳ chọn)

Example: Subscribers have the option of canceling their subscriptions at any time.

( Người đăng ký có tùy chọn hủy đăng ký của họ bất cứ lúc nào)

    - Preference/ˈpref.ər.əns/-the fact that you like something or someone more than another thing or person    ( sự thích hơn cái gì )

Example: The new restaurant caters to diners with a preference for Italian food.

( Nhà hàng mới phục vụ cho thực khách với sở thích ẩm thực Ý)

5. Description vs. Information

    - Description = explanation or instruction =>A description of: sự mô tả

Example: For a more detailed description of the BEC’s courses, please see our website.

( Để biết mô tả chi tiết hơn về các khóa học của BEC, vui lòng xem trang web của chúng tôi)

    - Information = facts about a person/ event/ situation

=> Information about / on- thông tin về cái gì

Example: For more information about this promotion, please call this number.

( Để biết thêm thông tin về chương trình khuyến mãi này, vui lòng gọi số này)

6. Division vs. category vs. faction

    - Division /dɪˈvɪʒ.ən/- the act of separating something into parts or groups, or the way that it is separated ( sự phân chia, phân khúc, chia, tách biệt)

Example: The corporation has considered closing the unprofitable automobile division.

( Tổng công ty đã xem xét việc đóng cửa phân khúc ô tô không có lợi nhuận)

    - Category /ˈkæt.ə.ɡri/- a type, or a group of things having some features that are the same (hạng mục)

Example: The poetry in the book was divided into several categories.

( Thơ ca trong cuốn sách được chia thành nhiều loại)

     - Faction /ˈfæk.ʃən/- a group within a larger group, especially one with slightly different ideas from the maingroup ( bè cánh/ bè phái)

Example: The presidential candidate’s goal was to unite the factions within his political party.

( Mục tiêu của ứng cử viên tổng thống là để đoàn kết các phe phái trong đảng chính trị của ông)

7. Habit vs. convention

    - Habit/ˈhæb.ɪt/(Make it a habit + to V): something that you do often and regularly, sometimes without knowing that you are doing it ( thói quen)

Example: The staff should make it a habit to submit reports on time.

( Các nhân viên nên làm cho nó một thói quen để gửi báo cáo về thời gian)

    - Convention/kənˈven.ʃən/ - a usual or accepted way of behaving, especially in social situations, often following an old way of thinking or a custom in one particular society ( tục lệ)

Example: It is still the convention in this country for men to pay for dinner on a date.

(Nó vẫn là quy ước ở đất nước này để đàn ông trả tiền ăn tối vào một ngày)

8. Fare vs. fee

    - Fare/feər/(taxi fare)- the money that you pay for a journey in a vehicle such as a bus or train (giá vé xe cộ/ cầu đường)

Example: Can you estimate the cab fare from 5th Avenue to 42nd Street?

( Bạn có thể ước tính giá vé taxi từ Đại lộ số 5 đến phố số 42 không?)

    - Fee /fiː/ (an admission fee)- an amount of money paid for a particular piece of work or for a particular right or service ( lệ phí (học phí))

Example:  The admission fee for children under eight years of age is half price.

( Phí nhập học cho trẻ em dưới tám tuổi là một nửa giá)

 

Hãy cùng Cập nhật thông tin lớp học và nhiều bài học thú vị tiếng Anh qua trang facebook của BEC qua link sau các bạn nhé www.facebook.com/BEC.edu.vn
- Các bài học tiếng Hàn qua trang facebook: www.facebook.com/letspeakKorea
====================
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Trung tâm Bright Education Centre
Số 57, ngõ 295 Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Hotline - Ms Thao - 0987.905.529
Website: www.bec.edu.vn
Email: phuongthaobec@gmail.com

Bình luận:

Họ tên:

Đăng ký nhận tư vấn