Cũng giống như Tiếng Việt, trong Tiếng Anh để nói tự nhiên và trôi chảy, thay vì sử dụng các cách nói học thuật cao cấp, người bản xứ sẽ lựa chọn các cụm từ tự nhiên, gần gũi với đời sống hơn để diễn tả tính chất cũng như các đặc trưng của một sự vật, sụ việc nào đó. Và để diễn tả một ai đó đang trong hoàn cảnh khó khăn, thay vì nói "They are in the poor situation", họ sẽ sử dụng những cách nói dưới đây để làm phong phú ngôn từ hơn : 
 
1. In the red = a company or organization that is in the red has lost money in a particular period: trong tình trạng nợ nần, nghèo khó
Example: Currently the group is in the red by $1.7 million.
 
 
2. Tighten your belt = to spend less money than usual for a period of time because you do not have as much money: thắt lưng buộc bụng (chi tiêu tiết kiệm vì đang nghèo khó)
Example: The major supermarkets have started a price war as customers tighten their belts.
 
 
3. I’m short on cash/ I’m hard-up / I’m broke /brəʊk/: These phrases are used to describe having very little money. “I’m broke” implies that you have no money available: không có 1 xu nào cả
Example: I can't afford to go on holiday this year - I'm (flat) broke.
 
 
4. My bank account is overdrawn: when you have no money in your account, and you try to take out more money, we say the account is “overdrawn.”
Example: Nick's bank sent him a letter saying he was £100 overdrawn.