Hôm nay chúng mình cùng diễn tả các cách nói khác nhau cho cách nói I'M HUNGRY thông thường nhá :3. Khi đói bụng đến mức có thể ăn ngấu nghiến mọi thứ trước mặt, bạn có thể nói "I could eat a horse!". 

1. I’m a bit peckish: slightly hungry: khá là đói

Bạn ăn sáng lúc 8h, đang làm việc và đồng hồ chỉ 11h. Dù chưa đến bữa trưa nhưng bạn khá đói, bạn có thể nói "I'm feeling peckish”. "Peckish" dùng khi bạn muốn ăn nhẹ thứ gì đó như "snack" hay "nibble" (đồ để nhấm nháp) hơn là bữa ăn đầy đủ (full meal). Nó có nguồn gốc từ "pekken" trong tiếng Đức, có nghĩa mổ đồ ăn bằng mỏ giống như chim.

Example: By ten o'clock I was feeling peckish, even though I'd had a large breakfast. (Đến mười giờ, tôi cảm thấy khá là đói, mặc dù tôi đã có một bữa sáng lớn.)

2. I fancy a bite

3. I could go for a nibble

4. I am little bit hungry

5. I’m famished
Example: Have some dinner with us - you must be famished! (Ăn tối với chúng tôi - bạn hẳn là rất đói!)

6. I’m ravenous
adjective /ˈræv.ən.əs/ extremely hungry: cực kì đói (kiểu cồn cào)

"Ravenous" chỉ cảm giác cực kỳ đói, không phải chỉ hơi cồn cào giống "peckish". Động từ "raven" trong tiếng Anh cũng có nghĩa chộp, giật, ngấu nghiến mọi đồ ăn có thể nhìn thấy.

Example: I’m ravenous - where's supper? (Tôi đói quá - ăn tối ở đâu?)


7. I’m starving! Tôi đói quá đi mất!

Example: Isn’t lunch ready yet? I'm starving.

8. I’m dying of hunger! Tôi đang chết vì đói đây (ý kêu là cực kì đói)

(I'm so hungry), I could eat a horse: used to say that you are extremely hungry: tôi đói quá đi mất (con ngựa rất to, được dùng để ví von việc một người đói đến nỗi đủ sức thu nạp lượng thức ăn khổng lồ.