Chủ đề về nền kinh tế luôn là một topic rất hot và dễ gặp phải trong các kì thi. Khi nói
về một nền kinh tế tăng trưởng chắc không còn gì quá khó đối với các mems rồi phải
không? Vậy nếu gặp phải một nền kinh tế đang không ổn định, có nguy cơ bị suy
thoái thì phải làm thế nào nhỉ? Hãy cùng học các collocation dưới đây với BEC nhé

Thời kì suy thoái:
1. The price of commodities SURGING /sɜ:dʒ/ above 10%: giá cả hàng hóa TĂNG
trên 10%.
2. Reduce fuel CONSUMPTION /kən'sʌmp∫n/: giảm SỰ TIÊU THỤ nhiên liệu.
3. Cut the firm’s WORKFORCE /'wɜ:kfɔ:s/: cắt giảm NHÂN LỰC.
4. DIMINSH /di'mini∫/ the supply of products: GIẢM nguồn cung cấp sản phẩm.
5. DOWNSIDE /ˈdaʊnˌsaɪd/ the company’s workforce: THU HẸP nhân lực công ty.

Những dấu hiệu bất ổn:
1. A SLUM IN computer sales: SỰ Ế ẨM trong việc kinh doanh máy vi tính.
2. Pressure from MAJOR COMPETITORS: áp lực từ những CÔNG TY CẠNH TRANH
LỚN.
3. UNDER PRESSURE to reduce costs: CHỊU ÁP LỰC giảm giá.
4. The growth of the UNEMPLOYMENT RATE: sự gia tang TỈ LỆ THẤT NGHIỆP.
5. A sharp DECLINE IN sales: sự SUY GIẢM nhanh doanh số bán hàng.

 Thời kỳ trì trệ:
1. During the ECONOMIC RECESSION: trong suốt THỜI KỲ KHỦNG HOẢNG KINH TẾ.
2. The cause of ECONOMIC COLLAPSE: nguyên nhân của SỰ SỤP ĐỔ KINH TẾ.
3. Have an ADVERSE EFFECT on the economy: có TÁC ĐỘNG BẤT LỢI đối với nền
kinh tế.
4. Enter a bad PHASE OF the economy: đi vào GIAI ĐOẠN xấu của nền kinh tế.
5. GO BANKRUPT due to the lack of funds: bị PHÁ SẢN do thiếu tiền.